Thứ Tư, 11 tháng 10, 2017

Mẫu cầu thang nhôm đúc tham khảo CT 703

Mẫu cầu thang nhôm đúc tham khảo CT 703

Mẫu cầu thang nhôm đúc tham khảo CT 703
Kích thước: Theo yêu cầu của quý khách
Trọng lượng:
Màu sơn: Theo yêu cầu của quý khách
Chất liệu: Cầu thang đúc nguyên khối từ hợp kim nhôm
Thêm chú thích

Nhôm Đúc Nam Định

Địa chỉ: 31/13 Phù Long – Nam Định
Điện thoại: 0946.266.860
Email: Nhomducnamdinh.com@gmail.com


Thứ Bảy, 17 tháng 9, 2016

Nhôm Đúc Nam Định

Nhôm Đúc Nam Định

Địa chỉ: 31/13 Phù Long – Nam Định
Điện thoại: 0946.266.860
Email: Nhomducnamdinh.com@gmail.com

Thứ Bảy, 10 tháng 9, 2016

Hiểu đúng về bệnh huyết áp

Bệnh huyết áp là gì?

Có 2 vấn đề về bệnh huyết áp đang gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống người bệnh là bệnh huyết áp cao và bệnh huyết áp thấp.Người ta nhắc nhiều đến các chỉ số “huyết áp” kèm theo thông điệp theo dõi chỉ số huyết áp như theo dõi chính chỉ số sức khỏe của bạn và gia đình. Vậy huyết áp là gì? Thế nào được coi là huyết áp cao và huyết áp thấp? Mời bạn đọc cùng tham khảo một số thông tin bổ ích về huyết áp qua những chia sẻ dưới đây của chúng tôi.
bệnh huyết áp là gì

Huyết áp là gì?

Huyết áp là áp lực máu cần thiết tác động lên thành động mạch nhằm đưa máu đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể chúng ta. Huyết áp được tạo ra do lực co bóp của tim và sức cản của các động mạch.
Ở những người bình thường, huyết áp ban ngày cao hơn ban đêm, huyết áp hạ xuống thấp nhất vào khoảng 1-3 giờ sáng khi ngủ say và huyết áp cao nhất từ 8 – 10 giờ sáng. Khi vận động, gắng sức thể lực, căng thẳng thần kinh hoặc khi xúc động mạnh đều có thể làm huyết áp tăng lên. Và ngược lại, khi cơ thể được nghỉ ngơi, thư giãn, huyết áp có thể hạ xuống về trạng thái bình thường.
Khi bị lạnh gây co mạch, hoặc dùng một số thuốc co mạch hoặc thuốc co bóp cơ tim, ăn mặn có thể làm huyết áp tăng lên. Ở môi trường nóng, ra nhiều mồ hôi, bị tiêu chảy… hoặc dùng thuốc giãn mạch có thể gây hạ huyết áp.
Huyết áp được thể hiện bằng 2 chỉ số chính:
  • Huyết áp tối đa (còn gọi là huyết áp tâm thu hoặc ngắn gọn là số trên), bình thường từ 90 đến 139 mm Hg (đọc là milimét thuỷ ngân).
  • Huyết áp tối thiểu (còn gọi là huyết áp tâm trương hoặc ngắn gọn là số dưới), bình thường từ 60 đến 89 mm Hg.
Mỗi người phải luôn biết và nhớ hai chỉ số huyết áp của mình.

Thế nào được gọi là huyết áp cao và huyết áp thấp?

Trên thực tế, cả 2 tình trạng huyết áp cao và huyết áp thấp đều gây nguy hiểm tới sức khỏe của người bệnh. Bất cứ ai trong số chúng ta cũng đều nên nắm rõ các chỉ số huyết áp để theo dõi huyết áp của mình nằm trong vùng nào để điều chỉnh chế độ ăn uống và lối sống cho phù hợp.
  • Huyết áp bình thường: Đối với người trưởng thành, khi các chỉ số huyết áp tâm thu dưới 120mmHg và huyết áp tâm trương dưới 80mmHg thì được gọi là huyết áp bình thường.
  • Huyết áp cao: Khi chỉ số huyết áp tâm thu lơn hơn 140 mmHG và huyết áp tâm trương lớn hơn 90 mmHg thì được chẩn đoán là huyết áp cao.
  • Tiền cao huyết áp là mức giá trị của các chỉ số huyết áp nằm giữa huyết áp bình thường và cao huyết áp (Huyết áp tâm thu từ 120-139 mmHg hoặc huyết áp tâm trương từ 80-89 mmHg).
  • Huyết áp thấp: Hạ huyết áp (huyết áp thấp) được chẩn đoán khi huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg hoặc giảm 25 mmHg so với bình thường.
  • Để kết luận một người bị tăng huyết áp hay không người ta cần căn cứ vào trị số huyết áp của nhiều ngày. Do đó phải đo huyết áp thường xuyên, nhiều lần trong ngày, theo dõi trong nhiều ngày. Phải đo huyết áp cả hai tay sau 5 phút nằm nghỉ và sau tối thiểu 1 phút ở tư thế đứng. Ở một số người huyết áp có thể tăng nhất thời khi quá xúc cảm, stress, hoặc sau khi uống rượu, bia, sau tập luyện, lao động nặng… chẳng hạn.

Huyết áp cao và huyết áp thấp có nguy hiểm đến tính mạng không?

Không ai phủ nhận mức độ nguy hiểm của huyết áp cao và huyết áp thấp. Người ta coi đây là các sát thủ thầm lặng với sức khỏe con người bởi diễn biến âm thầm, các triệu chứng không rõ ràng và các biến chứng nguy hiểm mà nó để lại.
Huyết áp cao và huyết áp thấp có nguy hiểm không? 1
Đo huyết áp thường xuyên là biện pháp tối ưu kiểm soát huyết áp của bạn và gia đình

Huyết áp cao nguy hiểm như thế nào?

Nếu như huyết áp cao là bệnh thuờng gặp và gia tăng theo tuổi, là nguyên nhân gây tử vong và di chứng thần kinh nặng nề như liệt nửa người, hôn mê với đời sống thực vật, đồng thời có thể thúc đẩy suy tim, thiếu máu cơ tim làm ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sống (không cảm thấy khoẻ khoắn, mất khả năng lao động) và gia tăng khả năng tử vong. Huyết áp cao còn là một trong những yếu tố nguy cơ của đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy tim và phình động mạch, ngoài ra nó còn là nguyên nhân gây ra suy thận mãn và biến chứng ở mắt. Tăng áp lực máu động mạch sẽ dẫn tới giảm tuổi thọ trung bình.
Nếu không được điều trị kịp thời, huyết áp cao có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe:
  • Biến chứng tức thời: Có thể nguy hiểm đến tính mạng, gồm tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim cấp, bóc tách động mạch chủ, phù phổi cấp, suy thận cấp.
  • Biến chứng lâu dài: Xảy ra nếu bệnh nhân sau một thời gian dài tăng huyết áp mà không được chẩn đoán và điều trị đúng. Biến chứng gồm: Rối loạn tiền đình, bệnh lý mắt, tim to, suy tim, đau thắt ngực do thiếu máu cục bộ cơ tim, suy thận mạn, đau cách hồi.

Huyết áp thấp nguy hiểm như thế nào?

Nếu so sánh với huyết áp cao, huyết ấp thấp trước mắt không dẫn đến biến chứng như tai biến mạch máu não, nghẽn tắc cơ tim nên nhiều người chủ quan với căn bệnh này. Tuy nhiên, ít người biết được rằng huyết áp thấp cũng có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm không kém.
Khi người bệnh bị tụt huyết áp nhiều lần, hệ thống thần kinh bị suy giảm chức năng, cơ thể không tự kịp điều chỉnh để cung cấp đủ dinh dưỡng và oxy cho các cơ quan có chức năng sống còn như não, tim, thận gây ra các tổn thương cho các cơ quan này.
Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh huyết áp thấp có thể dẫn đến tình trạng đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy thận… thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Nhiều trường hợp huyết áp thấp có thể dẫn tới tai biến mạch máu não, trong đó phần lớn là nhồi máu não, tỷ lệ này chiếm khoảng 30%. Ngoài ra, người bị tụt huyết áp cấp có thể gây sốc, đặc biệt nguy hiểm đến tính mạng trong những trường hợp như đang lái xe, làm việc trên tầng cao… Nếu huyết áp thấp kéo dài, còn làm cho các cơ quan thận, gan, tim, phổi suy yếu nhanh chóng.

Thứ Tư, 17 tháng 8, 2016

Tỷ lệ người bệnh tiểu đường tăng rất cao tại Việt Nam

(Bệnh tiểu đường). Sau hơn 30 năm, số bệnh nhân đái tháo đường tại Việt Nam đã tăng gấp 4 lần, chủ yếu ở người trưởng thành và ở cả trẻ em.

Hơn 7 triệu người Việt Nam mắc bệnh đái tháo đường. Đây là thông tin vừa được đưa ra tại hội nghị về bệnh nội tiết và đái tháo đường được tổ chức tại TP.HCM với sự tham dự của 1.500 bác sỹ trong và ngoài nước.
Sau hơn 30 năm, số bệnh nhân đái tháo đường tăng gấp 4 lần, chủ yếu ở người trưởng thành và ở cả trẻ em. Nguyên nhân chủ yếu làm gia tăng bệnh là do ít vận động cơ thể và ăn nhiều đồ ăn có chứa nhiều chất béo, các loại nước ngọt có đường. Đáng chú ý là gần 64% người mắc bệnh này không biết mình bị bệnh, vì bệnh tiểu đường diễn tiến rất âm thầm, khi các dấu hiệu bệnh khởi phát rõ thì người bệnh đã mắc từ 5-10 năm trước.
Các bác sỹ khuyến cáo mỗi người cần có chế độ dinh dưỡng lành mạnh, tăng cường vận động thể lực, không hút thuốc và lạm dụng rượu bia.

Thứ Năm, 11 tháng 8, 2016

Lầm tưởng về bệnh tiểu đường

(Bệnh tiểu đường).Nhiều người cho rằng ăn nhiều đường là nguyên nhân gây bệnh tiểu đường type 2, bệnh không nghiêm trọng như tiểu đường type 1 và có thể chữa trị.

Bệnh tiểu đường ảnh hưởng đến 29,1 triệu người ở Mỹ, chiếm khoảng 9% dân số. Trong đó, tiểu đường type 2 chiếm 90-95%. Những ngộ nhận về bệnh dễ dẫn đến định kiến, kỳ thị. CNN đưa ra một số hiểu lầm phổ biến về căn bệnh thường gặp này.
1. Ăn nhiều đường là nguyên nhân gây tiểu đường type 2
Sự thật: Các chuyên gia không hoàn toàn xác định chính xác những gì có thể gây ra bệnh. Insulin là một hormone có vai trò kiểm soát lượng đường trong máu. Trong tiểu đường type 2, cơ thể trở nên đề kháng hoặc không sản xuất đủ insulin, dẫn đến tăng lượng đường trong máu. Ăn uống lành mạnh, hạn chế chất béo, đường, muối và cholesterol là một phần quan trọng trong giữ gìn sức khỏe.
Kết quả hình ảnh cho benh tieu duong
2. Người thừa cân, béo phì sẽ phát triển tiểu đường type 2
Sự thật: Thừa cân và béo phì là một trong số những yếu tố nguy cơ làm phát triển bệnh. Tuy nhiên không phải tất cả những người thừa cân, béo phì đều mắc bệnh. Những yếu tố khác như tiền sử gia đình, trên 40 tuổi, vùng địa lý… cũng góp phần dẫn đến bệnh.
3. Tiểu đường luôn có những triệu chứng cảnh báo
Sự thật: Các triệu chứng của bệnh tiểu đường loại 2 có thể phát triển chậm. Trung tâm kiểm soát và ngăn ngừa dịch bệnh Mỹ CDC ước tính khoảng 8 triệu người không biết mình đang mắc bệnh. Các triệu chứng ban đầu thường mơ hồ nên nhiều người không thể nhận ra ngay lập tức. Ở giai đoạn nặng hơn, bệnh biểu hiện với các triệu chứng như đi tiểu nhiều, khát và đói. Các triệu chứng khác bao gồm giảm cân, mệt mỏi, vết thương chậm lành, nhìn mờ…
4. Tiền tiểu đường là không có gì để lo lắng
Sự thật: Tiền tiểu đường khiến bạn có nguy cơ cao phát triển bệnh tiểu đường type 2. Các nghiên cứu cho thấy có thể làm giảm khả năng mắc bệnh đến 58% nếu giảm 7% trọng lượng cơ thể và tập thể dục vừa phải trong 30 phút mỗi ngày, 5 ngày một tuần.
5. Tiểu đường type 2 không nghiêm trọng như tiểu đường type 1
Sự thật: Cả hai loại bệnh tiểu đường có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng và thậm chí dẫn đến tử vong. Các biến chứng bao gồm bệnh thận, giảm thị lực, bệnh thần kinh, đoạn chi, đau tim, đột quỵ… Bệnh tiểu đường type 2 nếu kiểm soát và quản lý tốt có thể giúp ngăn ngừa hoặc trì hoãn các biến chứng.
6. Bệnh tiểu đường type 2 không cần insulin
Sự thật: Nhiều người kiểm soát bệnh bằng cách ăn uống lành mạnh, tập thể dục, giảm cân và uống thuốc. Khi bệnh tiến triển, hầu hết mọi người cần điều trị bằng insulin. Sử dụng phương pháp này không có nghĩa là bạn đã thất bại trong việc quản lý bệnh, chỉ là bệnh đang thay đổi.
7. Tiểu đường type 2 có thể chữa trị
Sự thật: Không có cách chữa cho bệnh tiểu đường type 2. Bệnh có thể kiểm soát với những thay đổi lối sống, thuốc uống và insulin. Trong một số trường hợp, có thể đưa mức đường máu trở lại bình thường và dừng thuốc nhưng nguy cơ tái phát khá cao. Người bệnh đã thuyên giảm cần duy trì trọng lượng, ăn uống lành mạnh, hoạt động thể chất phù hợp.
8. Người bệnh tiểu đường không thể ăn đường, đồ ngọt hoặc tinh bột
Sự thật: Tinh bột, trái cây, đường, rượu và thậm chí hạt chứa carbohydrate có thể sử dụng với sự kiểm soát hợp lý. Cần làm việc với các chuyên gia dinh dưỡng để có được khẩu phần thích hợp.
9. Người bệnh tiểu đường cần ăn một chế độ ăn đặc biệt
Sự thật: Ăn những thực phẩm dành riêng cho người tiểu đường hoặc ăn kiêng là không cần thiết. Trong thực tế, những thực phẩm này có thể gây ra các vấn đề về tiêu hóa và khá đắt đỏ. Thay vào đó người bệnh nên có một chế độ ăn uống lành mạnh, hạn chế chất béo, cholesterol và muối. Nên ăn các loại rau tươi, trái cây tươi và các loại hạt. Chuyên viên dinh dưỡng có thể giúp bạn đạt được mục tiêu ăn uống lành mạnh mà không cần bất kỳ loại thực phẩm đặc biệt.
10. Người bệnh tiểu đường không thể duy trì một cuộc sống tích cực
Sự thật: Cuộc sống năng động, tích cực là rất quan trọng để kiểm soát bệnh. Tập thể dục làm tăng độ nhạy cảm insulin nên các tế bào có thể sử dụng insulin tốt hơn. Nên thiết lập những bài tập hàng ngày hợp lý, đặc biệt là những người đã có biến chứng tiểu đường.

Nguy cơ bị bệnh tiểu đường của phụ nữ ngực to chân ngắn

Nguy cơ bị bệnh tiểu đường của phụ nữ ngực to chân ngắn

Chiều dài của chân, biên độ của cánh tay, kích thước vòng eo cũng như các đặc điểm khác của cơ thể đều liên quan đến một số bệnh. Theo Mycentralhealth, dựa vào những điều đó, bạn có thể nhận biết phần nào về tình trạng sức khỏe để đưa ra biện pháp can thiệp kịp thời.

 Dựa vào hình dáng của các bộ phận trên cơ thể, bạn sẽ biết cách phòng tránh những bệnh có nguy cơ cao. Ảnh minh họa: HANW.
Dựa vào hình dáng của các bộ phận trên cơ thể, bạn sẽ biết cách phòng tránh những bệnh có nguy cơ cao. Ảnh minh họa: HANW.
1. Chiều dài ngón tay
Phụ nữ có ngón tay trỏ ngắn hơn ngón đeo nhẫn thường phải đối diện với nguy cơ mắc các bệnh xương khớp khi trưởng thành nhiều gấp 2 lần người khác. Điều này cho thấy sự sụt giảm nồng độ estrogen (nội tiết tố giúp ngăn ngừa bệnh về xương). Để phòng ngừa tình trạng này, những người có đặc điểm trên nên thường xuyên tập thể dục và bổ sung canxi.
2. Kích thước vòng một
Một nghiên cứu được công bố trên Tạp chí của Hiệp hội Y khoa Canada đã chỉ ra rằng, những người phụ nữ mặc áo ngực size D ở tuổi đôi mươi dễ mắc bệnh tiểu đường type 2 so với phụ nữ ngực nhỏ. Nghiên cứu này cũng giải thích thêm rằng các mô mỡ ở ngực nhạy cảm với nội tiết tố, ảnh hưởng đến sự đề kháng insulin. Tuy nhiên, bệnh tiểu đường cũng có thể ngăn ngừa bằng cách duy trì trọng lượng tiêu chuẩn, chế độ ăn uống cân bằng và luyện tập thường xuyên.
3. Chiều dài của chân
Theo các chuyên gia Anh, những người có chân ngắn nên nâng cao ý thức hơn bảo vệ sức khỏe lá gan. Trong những nghiên cứu của mình, họ đã chỉ ra rằng, phụ nữ sở hữu đôi chân dài khoảng 50-73 cm có số lượng enzym gan cao – yếu tố gây ra rối loạn chức năng gan. Nhóm này cần tránh uống rượu và hạn chế tiếp xúc với các nguồn độc tố càng nhiều càng tốt.